Thứ Bảy, 18 tháng 9, 2021

Nguyên tắc thiết kế bao bì dược phẩm chuyên nghiệp


Bao bì dược phẩm không chỉ đòi hỏi sự chính xác mà còn yêu cầu cả tính thẩm mỹ. Thiết kế bao bì dược phẩm không khó. Tuy nhiên để thiết kế được một mẫu bao bì đẹp và chất lượng thì có một số nguyên tắc bạn cần tuân thủ. Những nguyên tắc đó là gì? Cùng Goldidea tìm hiểu trong bài viết hôm nay nhé!

1. Vì sao cần thiết kế bao bì dược phẩm?

Bao bì dược phẩm nói riêng và bao bì độc quyền nói chung mang đến cho doanh nghiệp nhiều lợi ích tích cực

  • Cung cấp thông tin chủ động đến khách hàng

Rất nhiều thông tin về sản phẩm cần được công khai và truyền tải đến khách hàng, đặc biệt là các sản phẩm về dược phẩm...Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng có nhân viên ở bên để giải đáp thắc mắc của tất cả khách hàng. Vì vậy, cần thiết phải có một công cụ hỗ trợ nhiệm vụ này để phục vụ tốt hơn hoạt động bán hàng và giảm sức nặng công việc cho doanh nghiệp.

  • Quảng cáo cho thương hiệu

Bao bì độc quyền là một trong những công cụ được tin tưởng sẽ thực hiện tốt nhiệm vụ quan trọng này. Và thực tế, đây quả thực là giải pháp tích cực trong hoạt động marketing của doanh nghiệp. Bao bì được thiết kế chuyên nghiệp, đẹp mắt sẽ định vị thương hiệu trong lòng khách hàng, tăng mức độ nhận diện của công chúng. Không những giúp thương hiệu được giới thiệu rộng rãi mà còn tiết kiệm chi phí quảng cáo cho doanh nghiệp.

  • Thúc đẩy quyết định mua hàng

Bên cạnh đó, bao bì sản phẩm cũng là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của người mua hàng. Sản phẩm có hình thức bắt mắt bao giờ cũng có sức thu hút mạnh mẽ hơn. Điều đó giải thích vì sao, bao bì luôn được ưu tiên đầu tư khi xây dựng chiến lược marketing thương hiệu.

>> Cơ sở sản xuất dây đai nhựa 

  • Gia tăng giá trị sản phẩm

Một sản phẩm có chất lượng tốt phải được đặt trong một mẫu bao bì tương xứng. Điều này rất dễ hiểu khi cùng một sản phẩm nhưng cho vào những chiếc hộp sang trọng hay những chiếc túi kiểu dáng tinh tế thì giá của chúng luôn cao hơn. Khách hàng sẽ không tiếc mở hầu bao cho những sản phẩm mang đến cho họ cảm giác sang trọng, cao cấp. Khi chất lượng các sản phẩm gần như có sự tương đồng thì quyết định cuối cùng sẽ dựa trên hình thức mẫu mã. 

  • Gia tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường

Không thể phủ nhận sức ảnh hưởng của bao bì sản phẩm đến quyết định lựa chọn của người mua hàng. Thiết kế một mẫu bao bì độc quyền đẹp không chỉ giúp hình ảnh thương hiệu hoàn hảo hơn mà còn mang đến những lợi ích tích cực, củng cố, khẳng định và làm nổi bật thương hiệu trước đối thủ trên kệ hàng. Nhờ vậy, doanh nghiệp có thể tự tin cạnh tranh với các thương hiệu khác mà không lo sợ thương hiệu mình bị lãng quên.

  • Làm phong phú hệ thống nhận diện thương hiệu của doanh nghiệp

Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu giờ đây là yêu cầu bắt buộc đối với thương hiệu cạnh tranh. Các ấn phẩm trong bộ nhận diện đa dạng về số lượng và chủng loại nhưng mỗi ấn phẩm có chức năng và nhiệm vụ riêng, có thể hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình hoạt động nhưng để thay thế hoàn toàn cho nhau là không thể. Sự xuất hiện của bao bì thương hiệu đóng góp tích cực vào quá trình xây dựng thương hiệu của doanh nghiệp, giải quyết bài toán khó về khả năng nhận diện của khách hàng, trở thành cánh tay đắc lực của doanh nghiệp.

2. Nguyên tắc khi thiết kế bao bì dược phẩm

Thông tin đầy đủ, chính xác

Các sản phẩm thuốc và thực phẩm chức năng dùng để chữa bệnh nên việc thông tin đầy đủ, chính xác trên bao bì rất quan trọng. Một số thông tin bắt buộc phải có trên bao bì dược phẩm là: tên gọi, thành phần, định lượng, nguồn gốc xuất xứ, công dụng, cách dùng, ngày sản xuất và hạn sử dụng, chống chỉ định....

Đơn giản và rõ ràng

Đối với bao bì ngành dược, càng đơn giản, càng rõ ràng lại càng tốt. Bởi lẽ thuốc thường được kê theo đơn hay tư vấn của bác sĩ. Do đó khách hàng thường không quan tâm nhiều đến mẫu mã mà họ quan tâm đến thông tin trên bao bì sản phẩm. Sự màu mè lúc này là không cần thiết. Bên cạnh đó bao bì đơn giản và rõ ràng khiến cho khách hàng cảm thấy yên tâm và tin tưởng vào sản phẩm hơn khi chọn mua.

Hình ảnh và màu sắc

Hình ảnh và màu sắc là những yếu tố quan trọng đối với bao bì. Tuy nhiên với bao bì dược phẩm thì hình ảnh và màu sắc sử dụng cần có những yêu cầu riêng. Trước hết sự đơn giản và tinh tế luôn được đặt lên hàng đầu. Bạn có thể chọn những màu sắc dễ liên tưởng đến ngành dược như màu xanh dương, màu đỏ, màu xanh lá, màu trắng, màu vàng...Hình ảnh rõ ràng và liên quan đến sản phẩm, tránh tuyệt đối những hình ảnh dễ liên tưởng đến sự chết chóc hay mầm bệnh.

Thiết kế bao bì dược phẩm rất cần thiết và quan trọng đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này. Hy vọng rằng những chia sẻ tư Goldidea có thể giúp bạn thiết kế logo dược phẩm thành công.

Xem thêm bài viết: 

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/nguyen-tac-thiet-ke-bao-bi-duoc-pham.html

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/nhung-luu-y-quan-trong-khi-thiet-ke-bao_18.html

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/tim-hieu-ve-bao-bi-giay-chat-lieu-in.html

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/nhung-luu-y-quan-trong-khi-thiet-ke-bao.html

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/quy-trinh-thiet-ke-bao-bi-san-pham.html

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/quy-inh-ve-hien-noi-dung-tren-bao-bi.html

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/tui-giay-tai-che-va-5-ieu-it-nguoi-biet.html 

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/uu-iem-va-phan-loai-mau-tui-giay-co.html

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/tui-giay-can-mang-va-nhung-nhung-cau.html

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/uu-va-nhuoc-iem-cua-mot-so-mau-tui-giay.html


Những lưu ý quan trọng khi thiết kế bao bì cà phê

 Bao bì là vật bất ly thân với sản phẩm. Tuy nhiên không phải sản phẩm nào cũng thiết kế bao bì như nhau. Mỗi loại sản phẩm khác nhau có những yêu cầu riêng về bao bì thương hiệu. Trong bài viết hôm nay cùng Goldidea tìm hiểu về bao bì cà phê và những lưu ý quan trọng khi thiết kế bao bì cà phê nhé!

1. Bao bì cà phê và lợi ích khi thiết kế bao bì cà phê

Sự thật là không chỉ cà phê mà tất cả các sản phẩm kinh doanh trên thị trường hiện nay đều yêu cầu phải có bao bì. Thậm chí, một số cơ sở kinh doanh cà phê còn đầu tư thiết kế bao bì rất chuyên nghiệp. Thường thì sẽ cần phải thiết kế 2 mẫu bao bì cho sản phẩm, gồm một mẫu bao bì đóng gói và một mẫu bao bì đựng sản phẩm khi khách hàng mua mang về. Việc thiết kế bao bì đựng sản phẩm khi khách hàng mang về thường in ấn không lớn vì chỉ dùng trong một số ít môi trường hay hoàn cảnh nhất định. Tuy nhiên nếu thiết kế được sẽ thể hiện được sự chuyên nghiệp và chu đáo hơn.

Thiết kế bao bì cà phê mang lại nhiều lợi ích với không chỉ doanh nghiệp, nhà sản xuất mà còn với cả người tiêu dùng.

Đối với doanh nghiệp, nhà sản xuất

  • Truyền tải thông điệp về sản phẩm

  • Quảng cáo, tiếp thị cho thương hiệu đến rộng rãi khách hàng

  • Nâng cao giá trị sản phẩm, giúp doanh nghiệp bán được nhiều hàng với mức giá cao hơn

  • Dấu hiệu để phân biệt sản phẩm của doanh nghiệp bạn với sản phẩm của nhiều doanh nghiệp khác trên thị trường

  • Gia tăng lợi thế khi cạnh tranh trên thị trường

  • >> Cơ sở sản xuất dây đai nhựa 

Đối với khách hàng

  • Dễ dàng nhận biết và phân biệt các sản phẩm từ các thương hiệu khác nhau

  • Gia tăng khả năng ghi nhớ và nhận diện thương hiệu

  • Chủ động tìm hiểu và nắm bắt thông tin về sản phẩm

  • Đánh giá được chất lượng của sản phẩm và năng lực của doanh nghiệp

2. Một số lưu ý khi thiết kế bao bì cà phê

Nhấn mạnh điểm nổi bật của sản phẩm

Bao bì thực hiện nhiệm vụ quảng cáo cho sản phẩm. Chính vì vậy khi thiết kế bao bì cần chú trọng đến việc làm nổi bật được những đặc tính ưu việt, mới mẻ của sản phẩm. Chẳng hạn cà phê của bạn được trồng theo mô hình organic thì hãy ưu tiên sử dụng những dấu hiệu và chứng nhận đạt chuẩn organic để khách hàng có thể dễ dàng nhận biết và so sánh với các sản phẩm khác.

Kết nối với thương hiệu

Sản phẩm không thể tách rời thương hiệu. Chính vì vậy trong quá trình thiết kế bạn cần thể hiện những yếu tố về thương hiệu trên ấn phẩm bao bì. Có thể là màu sắc đặc trưng của  thương hiệu, logo và slogan thương hiệu, hình ảnh hay bất cứ yếu tố nào mà khách hàng có thể nhìn thấy dấu ấn của thương hiệu trong đó. Điều này có ý nghĩa rất quan trọng bởi một trong những chức năng của bao bì hiện nay chính là marketing cho thương hiệu.

Đơn giản và rõ ràng

Sự đơn giản luôn là lựa chọn an toàn và hiệu quả nếu bạn chưa nghĩ ra được một phong cách thiết kế nào phù hợp hơn cho sản phẩm của mình. Thiết kế bao bì cà phê theo phong cách đơn giản không những tạo ra được vẻ ngoài sạch sẽ, gọn gàng mà còn giúp khách hàng có nhiều thiện cảm hơn với sản phẩm.

Khác biệt và nổi bật

Để có thể thu hút sự chú ý của khách hàng và cạnh tranh với đối thủ bao bì sản phẩm của bạn phải có một điều gì đó đáng giá hơn mà khách hàng không tìm thấy nó ở đâu khác. Đó là lý do tại sao cần phải tạo nên dấu ấn khác biệt và nổi bật cho bao bì.

Khả năng ứng dụng tốt

Sẽ thật tuyệt nếu khách hàng cho thể sử dụng bao bì sản phẩm tốt và tìm được nhiều hơn một công dụng với bao bì sản phẩm. Nó khiến khách hàng cảm thấy sản phẩm đáng giá hơn, cũng giúp cho thương hiệu trở nên chuyên nghiệp hơn.

3. Lựa chọn chất liệu cho bao bì cà phê

Bạn có thể sử dụng nhiều chất liệu để in ấn bao bì cho sản phẩm cà phê như:

  • Nhựa PE

Nhựa PE là một trong  những vật liệu phổ biến để sản xuất bao bì thực phẩm, trong đó có cà phê. Ưu điểm của bao bì này là không thấm nước, độ bền cơ học cao và chống va đập cũng tốt.

  • Giấy kraft

Ưu điểm của giấy kraft là thân thiện với sức khỏe của người dùng, nhẹ, dễ in ấn và thiết kế. Bao bì  giấy kraft có thể tạo hình  thành các vỏ hộp hay túi đựng rất đẹp mắt và tiện lợi.

  • Túi Zipper

Túi zipper với khóa cài chắc chắn giúp bạn bảo quản và lưu trữ và phê tốt hơn. Bên cạnh đó thiết kế trên túi zipper được rất nhiều khách hàng yêu thích bởi vẻ ngoài đẹp mặt và sự tiện lợi khi sử dụng.

  • Hộp kim loại

Các hộp kim loại thường được sử dụng để đựng cà phê. Ưu điểm lớn nhất của các hộp kim loại này là bảo quản thực phẩm tốt và có thể tái sử dụng. 

Thiết kế bao bì cà phê không khó. Bạn nên tuân thủ những nguyên tắc thiết kế để sản phẩm bao bì thành công và hiệu quả.

Xem thêm bài viết: 

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/nguyen-tac-thiet-ke-bao-bi-duoc-pham.html

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/nhung-luu-y-quan-trong-khi-thiet-ke-bao_18.html

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/tim-hieu-ve-bao-bi-giay-chat-lieu-in.html

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/nhung-luu-y-quan-trong-khi-thiet-ke-bao.html

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/quy-trinh-thiet-ke-bao-bi-san-pham.html

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/quy-inh-ve-hien-noi-dung-tren-bao-bi.html

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/tui-giay-tai-che-va-5-ieu-it-nguoi-biet.html 

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/uu-iem-va-phan-loai-mau-tui-giay-co.html

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/tui-giay-can-mang-va-nhung-nhung-cau.html

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/uu-va-nhuoc-iem-cua-mot-so-mau-tui-giay.html

Tìm hiểu về bao bì giấy - Chất liệu in bao bì phổ biến hiện nay

Thiết kế bao bì độc quyền là sự lựa chọn tin cậy của nhiều doanh nghiệp hiện nay. Tuy nhiên, lợi ích của bao bì mang đến tùy thuộc vào nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng ấn phẩm. Giấy là chất liệu được nhắc đến nhiều hiện nay khi lựa chọn in ấn bao bì sản phẩm. Cùng tìm hiểu về chất liệu in ấn bao bì phổ biến này trong bài viết hôm nay nhé!

Bao bì giấy có từ bao giờ?

Từ rất lâu về trước con người đã biết cách dùng lá cây hay vỏ cây để chứa đựng và bảo quản thực phẩm. Một thời gian sau đó, khoảng năm 105 khi người Trung Quốc phát minh ra giấy, thì giấy đã được sử dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia. Giấy không chỉ dùng để viết mà còn sử dụng với nhiều mục đích khác hỗ trợ tích cực quá trình phát triển tiến bộ, văn minh của loài người và ngày càng chiếm vai trò quan trọng, không thể thay thế trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội. 

Giấy được sử dụng để đóng gói sản phẩm từ rất lâu rồi, khi bao bì nhựa hay bao bì kim loại chưa phổ biến. Tuy nhiên phải đến thời gian gần đây, với phong trào hạn chế sử dụng vật liệu nhựa và tăng cường sử dụng vật liệu có khả năng tái chế, bao bì giấy dần được ưa chuộng trở lại.

Sự cần thiết của bao bì giấy?

Cùng với sự phát triển của các tiến bộ khoa học kỹ thuật, tìm kiếm các loại vật liệu mới, lành tính, bền bỉ để thay thế dần các loại vật liệu gây ô nhiễm, ảnh hưởng đến sức khỏe con người là nhu cầu chính đáng và trở thành xu hướng nổi bật trong thời đại hiện nay. Giấy được lựa chọn là nguồn vật liệu an toàn, cần được sử dụng rộng rãi để từ bỏ các loại vật liệu độc hại như plastic hay kim loại. Khách hàng ưu tiên mua những sản phẩm đựng trong bao bì giấy buộc doanh nghiệp và nhà sản xuất phải thay đổi. Đó là lý do tại sao, bao bì giấy chiếm lĩnh vị trí quan trọng trong ngành thiết kế và sản xuất bao bì thương hiệu hiện nay.

Bao bì giấy không những an toàn với môi trường mà còn rất phong cách và thời trang. Các họa sĩ thiết kế sáng tạo nhiều ý tưởng khác nhau với bao bì giấy. Sự đẹp đẽ và tiện dụng của chiếc bao bì bằng giấy khiến khách hàng cảm thấy muốn được sở hữu các sản phẩm nhiều hơn, ấn tượng với thương hiệu nhờ đó cũng được cải thiện hơn hẳn. 

>> Cơ sở sản xuất dây đai nhựa 

Ưu điểm của bao bì giấy

-Giấy là loại vật liệu nhẹ, bền, chắc và chịu được va đập cơ học tốt.

-Chất liệu giấy rất dễ trang trí, tương thích tốt với nhiều loại mực và nhiều kiểu in khác nhau, cho bạn sản phẩm luôn sắc nét và cực kỳ phong cách.

-Giấy cũng là một loại vật liệu khá rẻ tiền và dễ kiếm, bạn không phải mất nhiều chi phí vào nguyên liệu sản xuất.

-Ưu điểm nổi bật của loại bao bì này là thân thiện với môi trường và an toàn cho sức khỏe con người. Trước những cảnh báo về sự ô nhiễm của bao bì nhựa thì đây thực sự là giải pháp thay thế hoàn hảo.

Nhược điểm của bao bì giấy

Bên cạnh những ưu điểm nổi bật, bao bì giấy cũng tồn tại một số khuyết điểm nhỏ như:

-Không chịu được trọng lượng quá lớn.

-Dễ bị hỏng thời tác động của ngoại cảnh và môi trường

-Không chứa được thực phẩm dạng lỏng (Trừ khi có sự hỗ trợ kèm theo của các vật liệu khác)

-Dễ rách, biến dạng  nếu không bảo quản đúng cách.

Những sản phẩm thích hợp với chất liệu bao bì giấy

Giấy là loại chất liệu lành tính, an toàn với sức khỏe con người. Chính vì vậy bao bì giấy có thể sử dụng cho nhiều loại sản phẩm khác nhau, kể cả những sản phẩm lỏng, đặc nếu có lớp màng nilon bên trong lớp giấy. Một số loại sản phẩm được khuyên nên sử dụng bao bì nilon là:

  • Đồ ăn: Đồ ăn là sản phẩm thích hợp nhất bởi giấy bảo quản thực phẩm tốt và không làm biến dạng chất, gây hại sức khỏe. Bên cạnh đó, kho bảo quản thực phẩm trong túi giấy sẽ tạo cảm giác vệ sinh và sạch sẽ khi sử dụng
  • Đồ khô: Các loại đồ khô như ngũ cốc, hạt, gạo hay cá khô, mực khô...đều phù hợp để chứa đựng trong bao bì giấy. Khi đựng trong bao bì giấy không những giúp sản phẩm bảo quản tốt hơn mà còn đẹp mắt khi làm quà tặng. Để bảo quản thực phẩm bên trong tốt hơn bạn nên để vào đó một vài gói hút ẩm.
  • Sách, đồ dụng cụ, thời trang: Khi đóng gói sách và dụng cụ vào túi giấy hình thức của sản phẩm sẽ rất đẹp và dễ cầm đi. Bên cạnh đó, giấy còn được sử dụng trong các các sản phẩm thời trang như quần áo, mỹ phẩm, trang sức, phụ kiện, tạo nên vẻ đẹp sang trọng và thân thiện với khách hàng.

Bao bì giấy có nhiều lợi ích với môi trường và hiệu quả trong hoạt động quảng cáo, bán hàng của doanh nghiệp. Bao bì giấy rất dễ thiết kế và ứng dụng. Tuy nhiên bạn nên tìm kiếm những đơn vị thiết kế và in ấn uy tín để đảm chất lượng.

Xem thêm bài viết: 

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/nguyen-tac-thiet-ke-bao-bi-duoc-pham.html

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/nhung-luu-y-quan-trong-khi-thiet-ke-bao_18.html

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/tim-hieu-ve-bao-bi-giay-chat-lieu-in.html

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/nhung-luu-y-quan-trong-khi-thiet-ke-bao.html

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/quy-trinh-thiet-ke-bao-bi-san-pham.html

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/quy-inh-ve-hien-noi-dung-tren-bao-bi.html

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/tui-giay-tai-che-va-5-ieu-it-nguoi-biet.html 

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/uu-iem-va-phan-loai-mau-tui-giay-co.html

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/tui-giay-can-mang-va-nhung-nhung-cau.html

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/uu-va-nhuoc-iem-cua-mot-so-mau-tui-giay.html

Những lưu ý quan trọng khi thiết kế bao bì cà phê

 Bao bì là vật bất ly thân với sản phẩm. Tuy nhiên không phải sản phẩm nào cũng thiết kế bao bì như nhau. Mỗi loại sản phẩm khác nhau có những yêu cầu riêng về bao bì thương hiệu. Trong bài viết hôm nay cùng Goldidea tìm hiểu về bao bì cà phê và những lưu ý quan trọng khi thiết kế bao bì cà phê nhé!

1. Bao bì cà phê và lợi ích khi thiết kế bao bì cà phê

Sự thật là không chỉ cà phê mà tất cả các sản phẩm kinh doanh trên thị trường hiện nay đều yêu cầu phải có bao bì. Thậm chí, một số cơ sở kinh doanh cà phê còn đầu tư thiết kế bao bì rất chuyên nghiệp. Thường thì sẽ cần phải thiết kế 2 mẫu bao bì cho sản phẩm, gồm một mẫu bao bì đóng gói và một mẫu bao bì đựng sản phẩm khi khách hàng mua mang về. Việc thiết kế bao bì đựng sản phẩm khi khách hàng mang về thường in ấn không lớn vì chỉ dùng trong một số ít môi trường hay hoàn cảnh nhất định. Tuy nhiên nếu thiết kế được sẽ thể hiện được sự chuyên nghiệp và chu đáo hơn.

Thiết kế bao bì cà phê mang lại nhiều lợi ích với không chỉ doanh nghiệp, nhà sản xuất mà còn với cả người tiêu dùng.

Đối với doanh nghiệp, nhà sản xuất

  • Truyền tải thông điệp về sản phẩm

  • Quảng cáo, tiếp thị cho thương hiệu đến rộng rãi khách hàng

  • Nâng cao giá trị sản phẩm, giúp doanh nghiệp bán được nhiều hàng với mức giá cao hơn

  • Dấu hiệu để phân biệt sản phẩm của doanh nghiệp bạn với sản phẩm của nhiều doanh nghiệp khác trên thị trường

  • Gia tăng lợi thế khi cạnh tranh trên thị trường

  • >> Cơ sở sản xuất dây đai nhựa 

Đối với khách hàng

  • Dễ dàng nhận biết và phân biệt các sản phẩm từ các thương hiệu khác nhau

  • Gia tăng khả năng ghi nhớ và nhận diện thương hiệu

  • Chủ động tìm hiểu và nắm bắt thông tin về sản phẩm

  • Đánh giá được chất lượng của sản phẩm và năng lực của doanh nghiệp

2. Một số lưu ý khi thiết kế bao bì cà phê

Nhấn mạnh điểm nổi bật của sản phẩm

Bao bì thực hiện nhiệm vụ quảng cáo cho sản phẩm. Chính vì vậy khi thiết kế bao bì cần chú trọng đến việc làm nổi bật được những đặc tính ưu việt, mới mẻ của sản phẩm. Chẳng hạn cà phê của bạn được trồng theo mô hình organic thì hãy ưu tiên sử dụng những dấu hiệu và chứng nhận đạt chuẩn organic để khách hàng có thể dễ dàng nhận biết và so sánh với các sản phẩm khác.

Kết nối với thương hiệu

Sản phẩm không thể tách rời thương hiệu. Chính vì vậy trong quá trình thiết kế bạn cần thể hiện những yếu tố về thương hiệu trên ấn phẩm bao bì. Có thể là màu sắc đặc trưng của  thương hiệu, logo và slogan thương hiệu, hình ảnh hay bất cứ yếu tố nào mà khách hàng có thể nhìn thấy dấu ấn của thương hiệu trong đó. Điều này có ý nghĩa rất quan trọng bởi một trong những chức năng của bao bì hiện nay chính là marketing cho thương hiệu.

Đơn giản và rõ ràng

Sự đơn giản luôn là lựa chọn an toàn và hiệu quả nếu bạn chưa nghĩ ra được một phong cách thiết kế nào phù hợp hơn cho sản phẩm của mình. Thiết kế bao bì cà phê theo phong cách đơn giản không những tạo ra được vẻ ngoài sạch sẽ, gọn gàng mà còn giúp khách hàng có nhiều thiện cảm hơn với sản phẩm.

Khác biệt và nổi bật

Để có thể thu hút sự chú ý của khách hàng và cạnh tranh với đối thủ bao bì sản phẩm của bạn phải có một điều gì đó đáng giá hơn mà khách hàng không tìm thấy nó ở đâu khác. Đó là lý do tại sao cần phải tạo nên dấu ấn khác biệt và nổi bật cho bao bì.

Khả năng ứng dụng tốt

Sẽ thật tuyệt nếu khách hàng cho thể sử dụng bao bì sản phẩm tốt và tìm được nhiều hơn một công dụng với bao bì sản phẩm. Nó khiến khách hàng cảm thấy sản phẩm đáng giá hơn, cũng giúp cho thương hiệu trở nên chuyên nghiệp hơn.

3. Lựa chọn chất liệu cho bao bì cà phê

Bạn có thể sử dụng nhiều chất liệu để in ấn bao bì cho sản phẩm cà phê như:

  • Nhựa PE

Nhựa PE là một trong  những vật liệu phổ biến để sản xuất bao bì thực phẩm, trong đó có cà phê. Ưu điểm của bao bì này là không thấm nước, độ bền cơ học cao và chống va đập cũng tốt.

  • Giấy kraft

Ưu điểm của giấy kraft là thân thiện với sức khỏe của người dùng, nhẹ, dễ in ấn và thiết kế. Bao bì  giấy kraft có thể tạo hình  thành các vỏ hộp hay túi đựng rất đẹp mắt và tiện lợi.

  • Túi Zipper

Túi zipper với khóa cài chắc chắn giúp bạn bảo quản và lưu trữ và phê tốt hơn. Bên cạnh đó thiết kế trên túi zipper được rất nhiều khách hàng yêu thích bởi vẻ ngoài đẹp mặt và sự tiện lợi khi sử dụng.

  • Hộp kim loại

Các hộp kim loại thường được sử dụng để đựng cà phê. Ưu điểm lớn nhất của các hộp kim loại này là bảo quản thực phẩm tốt và có thể tái sử dụng. 

Thiết kế bao bì cà phê không khó. Bạn nên tuân thủ những nguyên tắc thiết kế để sản phẩm bao bì thành công và hiệu quả.

Xem thêm bài viết: 

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/nguyen-tac-thiet-ke-bao-bi-duoc-pham.html

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/nhung-luu-y-quan-trong-khi-thiet-ke-bao_18.html

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/tim-hieu-ve-bao-bi-giay-chat-lieu-in.html

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/nhung-luu-y-quan-trong-khi-thiet-ke-bao.html

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/quy-trinh-thiet-ke-bao-bi-san-pham.html

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/quy-inh-ve-hien-noi-dung-tren-bao-bi.html

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/tui-giay-tai-che-va-5-ieu-it-nguoi-biet.html 

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/uu-iem-va-phan-loai-mau-tui-giay-co.html

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/tui-giay-can-mang-va-nhung-nhung-cau.html

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/uu-va-nhuoc-iem-cua-mot-so-mau-tui-giay.html

Quy trình thiết kế bao bì sản phẩm chuyên nghiệp

 


I. Nguyên tắc chung khi thiết kế bao bì sản phẩm

Tìm hiểu – thấu hiểu – chọn lọc – thiết kế

Có thể tóm tắt chung quy trình thiết kế bao bì gồm các bước như vậy. Những nhà thiết kế bao bì đều dựa theo quy trình này để cho ra những ý tưởng. Trước hết, họ phải tìm hiểu tâm lý, sở thích, thị hiếu, nhu cầu,… của khách hàng, để từ đó thấu hiểu, chọn lọc ra những điều cần thiết, rồi lên ý tưởng thiết kế.

Điều rút ra ở đây là cần thấu hiểu khách hàng, có nắm bắt được điều này thì mới có thể tạo nên những mẫu làm hài lòng họ. Thậm chí, để thực sự hiểu rõ khách hàng của mình, bộ phận thiết kế còn tiến hành quan sát người tiêu dùng tại các điểm phân phối sản phẩm như các hệ thống cửa hàng, siêu thị,…

Không ngừng cải tiến

Bao bì sản phẩm được thiết kế đòi hỏi sự sáng tạo không ngừng, đổi mới liên tục để đáp ứng thị trường đang không ngừng biến đổi từng ngày. Thông qua việc quan sát và tìm hiểu thị trường, họ phân tích và đánh giá các thiết kế, để từ đó rút kinh nghiệm cho những lần cải tiến thiết kế tiếp theo.

>> Cơ sở sản xuất dây đai nhựa 
 

II. Trước khi bạn bắt đầu thiết kế bao bì

Có ba câu hỏi bạn phải có câu trả lời trước khi bắt đầu thiết kế bao bì cho sản phẩm:

  1. Sản phẩm là gì?

  2. Ai là người mua sản phẩm?

  3. Khách hàng mua sản phẩm như thế nào?

 

III. Quy trình thiết kế bao bì trong 7 bước

Bước 1. Thấu hiểu các lớp bao bì

Có 3 lớp bao bì sản phẩm: lớp ngoài, lớp trong, và lớp sản phẩm. Sản phẩm của bạn có thể cần 1 hoặc cả 3 lớp.
 

bao bì bên ngoài hỗ trợ vận chuyển
 

Lớp bao bì ngoài sẽ là thứ đầu tiên khách hàng nhìn thấy. Nó bảo vệ, ngăn sách sản phẩm của bạn với bên ngoài. Nó có thể bao gồm cái hộp mà bạn dùng để vận chuyện hoặc túi đựng đồ bạn đặt sản phẩm bên trong tại cửa hàng.

 

bao bì bên trong bảo vệ sản phẩm

Lớp bao bì bên trong là thứ giữ an toàn cho sản phẩm sau lớp ngoài.
 

lớp bao bì đựng sản phẩm

Mẫu thiết kế bởi Goldidea

Bao bì sản phẩm là thứ hầu hết mọi người sẽ nghĩ ngay tới khi nhắc đến sản phẩm: chiếc hộp đựng đồ chơi, vỏ chai với nhãn mác, vỏ giấy bọc thanh kẹo,..

Mỗi một lớp trên bao bì là cơ hội để bạn truyền tải câu chuyện thương hiệu của mình.
 

Bước 2. Lựa chọn kiểu bao bì

Có rất nhiều các kiểu thiết kế bao bì khác nhau cho sản phẩm của bạn:
 

chọn kiểu dáng bao bì hợp lý
Các mẫu thiết kế bao bì tại Goldidea


Hộp, túi, chai, thùng, bình, lọ, túi giấy, hộp gỗ,…. Hoặc bất cứ thể loại, chất liệu gì giúp bạn trở nên khác biệt với đối thủ, phù hợp với đặc tính thương hiệu, phù hợp với người sử dụng là khách hàng mục tiêu, tối ưu được chi phí sản xuất,.. là bạn có thể sử dụng cho thiết kế bao bì của mình.

 

Bước 3. In bao bì sản phẩm

    In bao bì sản phẩm cũng là công việc bạn phải tính trước khi bắt tay vào thiết kế. Việc thảo luận trước với nhà in sẽ giúp bạn đảm bảo được yếu tố giá cả và chất lượng của sản phẩm sau khi sản xuất hàng loạt. Bạn sẽ không muốn những bao bì khi được in ra khác hoàn toàn so với thiết kế trên máy tính của mình đâu.

    a. Khuôn, mẫu Nếu như bạn lựa chọn kích cỡ hộp hoặc nhãn để sản xuất hàng loạt, hãy đảm bảo rằng bạn đã có khuôn, mẫu chuẩn để tránh việc thiết kế không phù hợp

    b. Yêu cầu định dạng file Nhà in sẽ cần file vector thiết kế. (thường định dạng đuôi sẽ là .ai .psd hoặc file pdf hay eps).

   c. Lựa chọn màu sắc Một số máy in hỗ trợ đầy đủ tất cả các màu, nhưng một số thì không. Hãy đảm bảo rằng màu sắc của sản phẩm sau khi in hoàn toàn không bị thay đổi nhé.

    d. Digital và in offset Nhà in sử dụng loại nào? Nếu họ in offset, số lượng tối thiểu là bao nhiêu? Chi phí theo số lượng thế nào?

 

Bước 4. Sắp xếp cấu trúc thông tin

    Hãy quay trở lại với 3 câu hỏi trên, đặc biệt về việc ai là người sẽ mua sản phẩm của bạn, và cách họ tìm thấy chúng. Bạn sẽ sử dụng câu trả lời này để sắp xếp cấu trúc thông tin thể hiện trên bao bì.

   Bạn có thể có những bức ảnh tuyệt vời về sản phẩm, những phản hồi tích cực từ khách hàng, câu tagline đúng điệu mô tả về bạn, và cả những thiết kế cách sử dụng sản phẩm vô cùng ấn tượng. Thế nhưng khi người mua hàng nhìn thấy sản phẩm của bạn trên giá treo, họ có lẽ chỉ nhớ duy nhất được một thứ. Và thứ đó là gì thì tùy bạn chọn.

Lựa chọn thứ quan trọng nhất mà bạn muốn khách hàng của mình biết về sản phẩm, và nó phải là trung tâm, là thứ chính trong thiết kế bao bì.

 

Bước 5. Đánh giá thiết kế tem nhãn

Sau khi đã triển khai một vài ý tưởng thiết kế tem nhãn, giờ là lúc bạn cần đánh giá lại chúng. Bạn cần phải tự hỏi mình:

    a. Khách hàng có dễ dàng hiểu được sản phẩm của bạn khi nhìn vào thiết kế bao bì

    Đặt mình vào vị trí người mua, bạn cũng chỉ đồng ý trả tiền cho những thứ bạn hiểu, chứ không phải những thứ bạn còn mơ hồ. Hãy đảm bảo rằng thiết kế bao bì của bạn không gây nhầm lẫn sang các sản phẩm khác.
 

   b. Bao bì sản phẩm này khi nhìn ở cửa hàng sẽ như thế nào?

Khi đặt trên kệ, sản phẩm của bạn có bị khuất không? Có dễ nhìn thấy và nhận ra không? Khi đặt cạnh các sản phẩm của đối thủ trông thế nào?
 

    c. Bao bì là đại diện trung thực của sản phẩm

    Hãy chắc chắn rằng bất kỳ hình ảnh trên bao bì thực sự là hình ảnh của sản phẩm. Tất nhiên bạn có thể và nên đưa khuôn mặt đẹp nhất của mình về phía trước, nhưng nếu bạn hiển thị hình ảnh bánh nướng xốp chứa đầy nho khô và thực tế chỉ có 1 nho khô trong mỗi bánh nướng xốp của bạn, một khách hàng sẽ cảm thấy bị lừa (và có lẽ sẽ không mua lại là bạn).
 

    d. Thiết kế này có tính linh hoạt hay không?

    Bạn có thể chỉ có một hương vị Nước sốt nổi tiếng của dì Miranda vào lúc này, nhưng trong tương lai bạn có thể muốn tạo ra Nước sốt trâu khét tiếng của dì Kelsey và Bí mật Caesar Dip của dì Sasha. Là thiết kế của bạn sẽ dễ dàng được sửa đổi để phù hợp với các biến thể mới của sản phẩm của bạn?
 

   e. Bao bì của bạn có thể tái sử dụng?

    Điều này có thể không quan trọng đối với mọi sản phẩm, nhưng bạn có thể muốn xem xét liệu bao bì của bạn có thể được tái sử dụng (và nếu bạn muốn nó được)! Ví dụ, túi của bạn có thể được chuyển thành túi hàng tạp hóa không?
 

Bước 6. Thu thập feedback về tem nhãn của sản phẩm

Trước khi quyết định lựa chọn thiết kế bao bì này, hãy đảm bảo rằng bạn đã gửi chúng cho một số khách hàng cũ, và cả những người chưa từng sử dụng sản phẩm của bạn để thu thập ý kiến và đánh giá của họ.

Điều này sẽ giúp bạn xác định được liệu thiết kế của mình có thể truyền tải đúng những nội dung, câu chuyện và thông điệp hay không. Nếu không, hãy quay về và sửa lại trước khi đi in ấn hàng loạt.

 

Bước 7. Định dạng file thiết kế bao bì

Bạn đã quyết định xong thiết kế bao bì của mình! Giờ chỉ còn bước cuối cùng là kiểm tra lại định dạng file chuẩn mà thôi:

Định dạng file vector: Bao gồm các đuôi file như .ai .pdf hoặc .eps

Mã màu. Hãy lựa chọn đúng mã màu Pantone hoặc CMYK phù hợp với in ấn thay vì RGB thể hiện trên màn hình.

Xem thêm bài viết: 

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/nguyen-tac-thiet-ke-bao-bi-duoc-pham.html

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/nhung-luu-y-quan-trong-khi-thiet-ke-bao_18.html

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/tim-hieu-ve-bao-bi-giay-chat-lieu-in.html

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/nhung-luu-y-quan-trong-khi-thiet-ke-bao.html

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/quy-trinh-thiet-ke-bao-bi-san-pham.html

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/quy-inh-ve-hien-noi-dung-tren-bao-bi.html

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/tui-giay-tai-che-va-5-ieu-it-nguoi-biet.html 

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/uu-iem-va-phan-loai-mau-tui-giay-co.html

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/tui-giay-can-mang-va-nhung-nhung-cau.html

https://baobithinhhanh2021.blogspot.com/2021/09/uu-va-nhuoc-iem-cua-mot-so-mau-tui-giay.html

Quy định về thể hiện nội dung trên bao bì sản phẩm

Bao bì là gì?

Bao bì thương phẩm của hàng hóa là bao bì chứa đựng hàng hóa và lưu thông cùng với hàng hóa; bao bì thương phẩm của hàng hóa gồm hai loại: Bao bì trực tiếp và bao bì ngoài:

a) Bao bì trực tiếp là bao bì chứa đựng hàng hóa, tiếp xúc trực tiếp với hàng hóa, tạo ra hình khối hoặc bọc kín theo hình khối của hàng hóa;

b) Bao bì ngoài là bao bì dùng để bao gói một hoặc một số đơn vị hàng hóa có bao bì trực tiếp;

Nhãn hàng hóa là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa hoặc trên các chất liệu khác được gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa;

Giải thích một số từ ngữ in trên bao bì

  • Định lượng của hàng hóa là lượng hàng hóa được thể hiện bằng đơn vị đo lường hoặc theo số đếm hàng hóa;

  • Ngày sản xuất là mốc thời gian hoàn thành công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa hoặc lô hàng hóa đó;

  • “Hạn sử dụng” hoặc “hạn dùng” là mốc thời gian sử dụng ấn định cho hàng hóa hoặc một lô hàng hóa mà sau thời gian này hàng hóa không còn giữ được đầy đủ các đặc tính chất lượng vốn có của nó.

  • Hạn dùng của hàng hóa được thể hiện bằng khoảng thời gian tính từ ngày sản xuất đến ngày hết hạn hoặc thể hiện bằng ngày, tháng, năm hết hạn. Trường hợp hạn dùng chỉ thể hiện tháng, năm thì hạn dùng được tính đến ngày cuối cùng của tháng hết hạn;

  • Thành phần của hàng hóa là các nguyên liệu kể cả chất phụ gia dùng để sản xuất ra sản phẩm hàng hóa và tồn tại trong thành phẩm kể cả trường hợp hình thức nguyên liệu đã bị thay đổi;

  • Thành phần định lượng là lượng của mỗi loại nguyên liệu kể cả chất phụ gia dùng để sản xuất ra hàng hóa đó;

  • Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản hàng hóa là thông tin liên quan đến cách sử dụng, các điều kiện cần thiết để sử dụng, bảo quản hàng hóa; cảnh báo nguy hại; cách xử lý khi xảy ra sự cố nguy hại;

  • >> Cơ sở sản xuất dây đai nhựa 

  • Thông tin cảnh báo là những thông tin lưu ý để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, tài sản và môi trường trong quá trình vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng;

  • Thông số kỹ thuật gồm các chỉ tiêu kỹ thuật quyết định giá trị sử dụng hoặc có ảnh hưởng đến an toàn, sức khỏe người sử dụng, môi trường, quá trình được quy định trong tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm, hàng hóa đó.

quy định về bao bì sản phẩm
Bao bì mỳ cốc cốc- thiết kế bởi Goldidea

Quy định về nội dung bắt buộc trên bao bì

Nghị định 43/2017 quy định nhãn hàng hóa phải thể hiện những nội dung sau:

  • Tên hàng hóa;

  • Xuất xứ hàng hóa;

  • Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;

  • Những nội dung khác tùy vào tính chất loại hàng hóa.

 Nội dung bắt buộc trên bao bì theo tính chất sản phẩm

Đối với từng loại sản phẩm, luôn có những quy định khác nhau về nội dung thể hiện trên bao bì. Sau đây là những quy định chung với những mặt hàng điển hình mà bạn nên biết:

TT

TÊN NHÓM HÀNG HÓA

NỘI DUNG BẮT BUỘC

1

Lương thực

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Hạn sử dụng;

d) Thông tin cảnh báo (nếu có).

2

Thực phẩm

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Hạn sử dụng;

d) Thành phần hoặc thành phần định lượng;

đ) Thông tin, cảnh báo;

e) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.

3

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Hạn sử dụng;

d) Thành phần, thành phần định lượng hoặc giá trị dinh dưỡng;

đ) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;

e) Công bố khuyến cáo về nguy cơ (nếu có);

g) Ghi cụm từ: “Thực phẩm bảo vệ sức khỏe”;

h) Ghi cụm từ: “Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

4

Thực phẩm đã qua chiếu xạ

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Hạn sử dụng;

d) Thành phần hoặc thành phần định lượng;

đ) Thông tin cảnh báo;

e) Ghi cụm từ: “Thực phẩm đã qua chiếu xạ”;

5

Thực phẩm biến đổi gen

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Hạn sử dụng;

d) Thành phần hoặc thành phần định lượng;

đ) Thông tin cảnh báo;

e) Ghi cụm từ: “Thực phẩm biến đổi gen” hoặc “biến đổi gen” bên cạnh tên của thành phần nguyên liệu biến đổi gen kèm theo hàm lượng.

6

Đồ uống (trừ rượu):

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Hạn sử dụng;

d) Thành phần hoặc thành phần định lượng;

đ) Thông tin cảnh báo;

e) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.

7

Rượu

a) Định lượng;

b) Hàm lượng etanol;

c) Hạn sử dụng (nếu có);

d) Hướng dẫn bảo quản (đối với rượu vang);

đ) Thông tin cảnh báo (nếu có);

e) Mã nhận diện lô (nếu có).

8

Thuốc lá

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Thông tin cảnh báo;

d) Hạn sử dụng;

đ) Mã số, mã vạch.

9

Phụ gia thực phẩm

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Hạn sử dụng;

d) Thành phần định lượng;

đ) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;

e) Ghi cụm từ: “Phụ gia thực phẩm”;

g) Thông tin cảnh báo (nếu có).

10

Vi chất dinh dưỡng

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Thành phần;

d) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;

đ) Ghi cụm từ: “Dùng cho thực phẩm”.

11

Nguyên liệu thực phẩm

a) Tên nguyên liệu;

b) Định lượng;

c) Ngày sản xuất;

d) Hạn sử dụng;

đ) Hướng dẫn sử dụng và bảo quản.

12

Thuốc, nguyên liệu làm thuốc dùng cho người

a) Thành phần định lượng, hàm lượng, nồng độ hoặc khối lượng dược chất, dược liệu của thuốc, nguyên liệu làm thuốc;

b) Ngày sản xuất;

c) Hạn sử dụng/hạn dùng;

d) Dạng bào chế trừ nguyên liệu làm thuốc;

đ) Quy cách đóng gói, tiêu chuẩn chất lượng;

e) Số đăng ký hoặc số giấy phép nhập khẩu, số lô sản xuất;

g) Thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn, sức khỏe;

h) Hướng dẫn sử dụng trừ nguyên liệu làm thuốc, hướng dẫn (điều kiện) bảo quản.

13

Trang thiết bị y tế

a) Số lưu hành hoặc số giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế;

b) Số lô hoặc số sê ri của trang thiết bị y tế;

c) Ngày sản xuất, hạn sử dụng: Trang thiết bị y tế tiệt trùng, sử dụng một lần, thuốc thử, chất hiệu chuẩn, vật liệu kiểm soát, hóa chất phải ghi hạn sử dụng. Các trường hợp khác ghi ngày sản xuất hoặc hạn sử dụng;

d) Thông tin cảnh báo, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản, cơ sở bảo hành: Có thể được thể hiện trực tiếp trên nhãn trang thiết bị y tế hoặc ghi rõ hướng dẫn tra cứu các thông tin này trên nhãn trang thiết bị y tế.

14

Mỹ phẩm

a) Định lượng;

b) Thành phần hoặc thành phần định lượng;

c) Số lô sản xuất;

d) Ngày sản xuất hoặc hạn sử dụng/hạn dùng;

đ) Với những sản phẩm có độ ổn định dưới 30 tháng, bắt buộc phải ghi ngày hết hạn;

e) Hướng dẫn sử dụng trừ khi dạng trình bày đã thể hiện rõ cách sử dụng của sản phẩm;

g) Thông tin, cảnh báo.

15

Hóa chất gia dụng

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Hạn sử dụng;

d) Thành phần hoặc hàm lượng hoạt chất;

đ) Số lô sản xuất;

e) Số đăng ký lưu hành tại Việt Nam;

g) Thông tin cảnh báo;

h) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.

16

Thức ăn chăn nuôi

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Hạn sử dụng;

d) Thành phần định lượng;

đ) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;

e) Thông tin cảnh báo (nếu có).

17

Thuốc thú y, vắcxin, chế phẩm sinh học dùng trong thú y

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Hạn sử dụng;

d) Thành phần định lượng;

đ) Hướng dẫn sử dụng, bảo quản;

e) Thông tin cảnh báo.

18

Thức ăn thủy sản

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Hạn sử dụng;

d) Thành phần định lượng;

đ) Hướng dẫn sử dụng, bảo quản;

e) Thông tin cảnh báo (nếu có);

g) Số điện thoại (nếu có).

19

Chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Hạn sử dụng;

d) Thành phần định lượng;

đ) Hướng dẫn sử dụng, bảo quản;

e) Thông tin cảnh báo (nếu có);

g) Số điện thoại (nếu có).

20

Thuốc bảo vệ thực vật

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Hạn sử dụng;

d) Thành phần hàm lượng;

đ) Thông tin cảnh báo;

e) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.

21

Giống cây trồng

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Hạn sử dụng;

d) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;

e) Thông tin cảnh báo (nếu có).

22

Giống vật nuôi

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Hạn sử dụng;

d) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;

đ) Thông tin cảnh báo (nếu có).

23

Giống thủy sản

a) Tên giống thủy sản (bao gồm tên thương mại và tên khoa học);

b) Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất, ương dưỡng;

c) Số lượng giống thủy sản;

d) Chỉ tiêu chất lượng theo Tiêu chuẩn công bố áp dụng;

đ) Ngày xuất bán;

e) Thời hạn sử dụng (nếu có);

g) Hướng dẫn vận chuyển, bảo quản và sử dụng;

h) Số điện thoại (nếu có).

24

Đồ chơi trẻ em

a) Thành phần;

b) Thông số kỹ thuật;

c) Thông tin cảnh báo;

d) Hướng dẫn sử dụng;

đ) Năm sản xuất.

25

Sản phẩm dệt, may, da, giầy

a) Thành phần hoặc thành phần định lượng;

b) Thông số kỹ thuật;

c) Thông tin cảnh báo;

d) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;

đ) Năm sản xuất.

26

Sản phẩm nhựa, cao su

a) Định lượng;

b) Tháng sản xuất;

c) Thành phần;

d) Thông số kỹ thuật;

đ) Thông tin cảnh báo.

27

Giấy, bìa, cacton

a) Định lượng;

b) Tháng sản xuất;

c) Thông số kỹ thuật;

d) Thông tin cảnh báo.

28

Đồ dùng giảng dạy, đồ dùng học tập, văn phòng phẩm

a) Định lượng;

b) Thông số kỹ thuật;

c) Thông tin cảnh báo.

29

Ấn phẩm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học, giáo dục, văn học, nghệ thuật, tôn giáo

a) Nhà xuất bản (Nhà sản xuất), nhà in;

b) Tên tác giả, dịch giả;

c) Giấy phép xuất bản;

d) Thông số kỹ thuật (khổ, kích thước, số trang);

đ) Thông tin cảnh báo (nếu có).

30

Nhạc cụ

a) Thông số kỹ thuật;

b) Thông tin cảnh báo (nếu có).

31

Dụng cụ thể dục thể thao, máy tập thể dục thể thao

a) Định lượng;

b) Năm sản xuất;

c) Thành phần;

d) Thông số kỹ thuật;

đ) Hướng dẫn sử dụng;

e) Thông tin cảnh báo (nếu có).

32

Đồ gỗ

a) Thành phần;

b) Thông số kỹ thuật;

c) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;

d) Thông tin cảnh báo (nếu có).

33

Sản phẩm sành, sứ, thủy tinh

a) Thành phần;

b) Thông số kỹ thuật;

c) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;

d) Thông tin cảnh báo (nếu có).

34

Hàng thủ công mỹ nghệ

a) Thành phần;

b) Thông số kỹ thuật;

c) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;

d) Thông tin cảnh báo (nếu có).

35

Đồ gia dụng, thiết bị gia dụng (không dùng điện)

a) Thành phần;

b) Thông số kỹ thuật;

c) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;

d) Thông tin cảnh báo (nếu có).

36

Bạc

a) Định lượng;

b) Thành phần định lượng;

c) Thông tin cảnh báo (nếu có).

37

Đá quý

a) Định lượng;

b) Thông số kỹ thuật;

c) Thông tin cảnh báo (nếu có).

38

Vàng trang sức, mỹ nghệ

a) Hàm lượng;

b) Khối lượng;

c) Khối lượng vật gắn (nếu có);

d) Mã ký hiệu sản phẩm;

đ) Thông tin cảnh báo (nếu có).

39

Trang thiết bị bảo hộ lao động, phòng cháy chữa cháy

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Hạn sử dụng;

d) Thành phần;

đ) Thông số kỹ thuật;

e) Thông tin cảnh báo;

g) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;

40

Thiết bị bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, điện, điện tử; Sản phẩm công nghệ thông tin được tân trang, làm mới.

a) Năm sản xuất;

b) Thông số kỹ thuật;

c) Thông tin cảnh báo;

d) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;

đ) Với sản phẩm công nghệ thông tin được tân trang làm mới phải ghi rõ bằng tiếng Việt là “sản phẩm tân trang làm mới” hoặc bằng tiếng Anh có ý nghĩa tương đương.

41

Máy móc, trang thiết bị cơ khí

a) Định lượng;

b) Tháng sản xuất;

c) Thông số kỹ thuật;

d) Thông tin cảnh báo an toàn;

đ) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.

42

Máy móc, trang thiết bị đo lường, thử nghiệm

a) Định lượng;

b) Tháng sản xuất;

c) Thông số kỹ thuật;

d) Thông tin cảnh báo;

đ) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.

43

Sản phẩm luyện kim

a) Định lượng;

b) Thành phần định lượng;

c) Thông số kỹ thuật.

44

Dụng cụ đánh bắt thủy sản

a) Thành phần;

b) Thông số kỹ thuật;

c) Thông tin cảnh báo (nếu có);

d) Số điện thoại (nếu có).

45

Ô tô

a) Tên nhà sản xuất;

b) Nhãn hiệu, tên thương mại (Commercial name), mã kiểu loại (Model code);

c) Số khung hoặc số VIN;

d) Khối lượng bản thân;

đ) Số người cho phép chở (đối với xe chở người);

e) Khối lượng toàn bộ thiết kế;

g) Số chứng nhận phê duyệt kiểu (Type Approved) - đối với xe sản xuất lắp ráp trong nước;

h) Năm sản xuất;

i) Thông tin cảnh báo (nếu có).

46

Rơmooc, sơmi rơmooc

a) Tên nhà sản xuất;

b) Nhãn hiệu, tên thương mại (Commercial name), mã kiểu loại (model code);

c) Số khung hoặc số VIN;

d) Khối lượng bản thân;

e) Khối lượng toàn bộ thiết kế;

g) Số chứng nhận phê duyệt kiểu (Type Approved) - đối với xe sản xuất lắp ráp trong nước;

h) Năm sản xuất;

i) Thông tin cảnh báo (nếu có).

47

Mô tô, xe máy

a) Tên nhà sản xuất;

b) Nhãn hiệu, tên thương mại (Commercial name), mã kiểu loại (Model code);

c) Số khung;

d) Khối lượng bản thân;

đ) Dung tích xi lanh;

g) Số chứng nhận phê duyệt kiểu (Type Approved) - đối với xe sản xuất lắp ráp trong nước;

h) Năm sản xuất;

i) Thông tin cảnh báo (nếu có).

48

Xe máy chuyên dùng

a) Tên nhà sản xuất;

b) Nhãn hiệu, tên thương mại (Commercial name), mã kiểu loại (Model code);

c) Số khung;

d) Thông số kỹ thuật đặc trưng;

đ) Năm sản xuất;

e) Thông tin cảnh báo (nếu có).

49

Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ

f) Tên nhà sản xuất;

g) Nhãn hiệu, tên thương mại (Commercial name), mã kiểu loại (Model code);

h) Khối lượng bản thân;

i) Số người cho phép chở;

đ) Khối lượng toàn bộ thiết kế;

e) Số khung hoặc số VIN;

g) Số chứng nhận phê duyệt kiểu (Type Approved) - đối với xe sản xuất lắp ráp trong nước;

h) Năm sản xuất;

i) Thông tin cảnh báo (nếu có).

50

Xe đạp

a) Tên nhà sản xuất;

b) Năm sản xuất;

c) Thông số kỹ thuật cơ bản;

d) Thông tin cảnh báo (nếu có).

51

Phụ tùng của phương tiện giao thông

a) Nhãn hiệu, tên thương mại (Commercial name), mã kiểu loại (Model code) (nếu có);

b) Mã phụ tùng (part number);

c) Năm sản xuất (nếu có);

d) Thông số kỹ thuật (nếu có);

đ) Thông tin, cảnh báo (nếu có).

52

Vật liệu xây dựng và trang trí nội thất

a) Định lượng;

b) Thông số kỹ thuật;

c) Tháng sản xuất;

d) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;

đ) Thông tin cảnh báo (nếu có).

53

Các sản phẩm từ dầu mỏ

a) Định lượng;

b) Thành phần;

c) Thông tin, cảnh báo;

d) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.

54

Chất tẩy rửa

a) Định lượng;

b) Tháng sản xuất;

c) Thành phần hoặc thành phần định lượng;

d) Thông tin, cảnh báo;

đ) Hướng dẫn sử dụng.

55

Hóa chất

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Hạn sử dụng (nếu có);

d) Thành phần hoặc thành phần định lượng;

đ) Mã nhận dạng hóa chất (nếu có);

e) Hình đồ cảnh báo, từ cảnh báo, cảnh báo nguy cơ (nếu có);

g) Biện pháp phòng ngừa (nếu có);

h) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.

56

Phân bón

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Hạn sử dụng;

d) Thành phần hoặc thành phần định lượng;

đ) Thông tin cảnh báo;

e) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;

57

Vật liệu nổ công nghiệp

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Hạn sử dụng;

d) Thành phần hoặc thành phần định lượng;

đ) Thông tin cảnh báo;

e) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.

58

Kính mắt

a) Thành phần;

b) Thông số kỹ thuật;

c) Thông tin cảnh báo (nếu có);

d) Hướng dẫn sử dụng.

59

Đồng hồ

a) Thành phần;

b) Thông số kỹ thuật;

c) Thông tin cảnh báo (nếu có);

d) Hướng dẫn sử dụng.

60

Bỉm, băng vệ sinh, khẩu trang, bông tẩy trang, bông vệ sinh tai, giấy vệ sinh

a) Thành phần;

b) Thông số kỹ thuật;

c) Hướng dẫn sử dụng;

d) Thông tin cảnh báo (nếu có);

đ) Tháng sản xuất;

e) Hạn sử dụng.

61

Bàn chải đánh răng

a) Thành phần;

b) Thông số kỹ thuật;

c) Hướng dẫn sử dụng;

d) Thông tin cảnh báo (nếu có);

đ) Tháng sản xuất.

62

Khăn ướt

a) Thành phần;

b) Thông số kỹ thuật;

c) Hướng dẫn sử dụng;

d) Thông tin cảnh báo (nếu có);

đ) Ngày sản xuất;

e) Hạn sử dụng.

63

Máy móc, dụng cụ làm đẹp

a) Thông số kỹ thuật;

b) Hướng dẫn sử dụng;

c) Thông tin cảnh báo (nếu có);

d) Năm sản xuất.

64

Dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm

a) Thành phần;

b) Thông số kỹ thuật;

c) Hướng dẫn sử dụng;

d) Thông tin cảnh báo (nếu có);

đ) Ngày sản xuất.

65

Mũ bảo hiểm dùng cho người đi mô tô, xe gắn máy, xe đạp điện, xe máy điện, xe đạp máy (gọi tắt là mũ bảo hiểm)

a) Cỡ mũ;

b) Tháng, năm sản xuất;

c) Kiểu mũ (Model);

d) Định lượng;

đ) Hướng dẫn sử dụng;

e) Ghi cụm từ: “Mũ bảo hiểm dùng cho người đi mô tô, xe máy”;

g) Thông tin cảnh báo (nếu có).

66

Xe đạp điện, xe máy điện, xe đạp máy

a) Nhãn hiệu;

b) Loại Model;

c) Tự trọng (Khối lượng bản thân);

d) Thông số kỹ thuật;

đ) Năm sản xuất;

e) Hướng dẫn sử dụng;

g) Thông tin cảnh báo (nếu có).

 

Quy định cách ghi định lượng của hàng hóa trên bao bì

1. Cách thể hiện một số đơn vị đo được dùng để ghi định lượng trên nhãn hàng hóa.

STT

ĐƠN VỊ ĐO

CÁCH THỂ HIỆN

1

Đơn vị đo khối lượng

kilôgam (kg), gam (g), miligam (mg), microgam (µg).

2

Đơn vị đo thể tích

lít (l), mililít (ml); microlít (µl).

3

Trường hợp hàng hóa ở trạng thái rắn thì dùng đơn vị đo thể tích

mét khối (m3), decimét khối (dm3), centimét khối (cm3), milimét khối (mm3).

4

Đơn vị đo diện tích

mét vuông (m2), decimét vuông (dm2), centimét vuông (cm2), milimét vuông (mm2).

5

Đơn vị đo độ dài

mét (m), decimét (dm), centimét (cm), milimét (mm).

   

 

2. Cách ghi định lượng của hàng hóa trên bao bì

Định lượng của hàng hóa là lượng hàng hóa được thể hiện bằng đơn vị đo lường hoặc theo số đếm hàng hóa.

TT

TRẠNG THÁI, DẠNG HOẶC LOẠI HÀNG HÓA

CÁCH GHI

1

- Hàng hóa dạng rắn, khí.

- Hàng hóa là hỗn hợp rắn và lỏng.

- Hàng hóa là khí nén.

- Khối lượng tịnh.

- Khối lượng tịnh hỗn hợp và khối lượng chất rắn.

- Khối lượng tịnh của khí nén và khối lượng tịnh của bình áp lực (hoặc khối lượng tịnh của khí nén và tổng khối lượng của khí nén, bình áp lực).

2

- Hàng hóa dạng nhão, keo sệt.

- Hàng hóa dạng nhão có trong các bình phun.

- Khối lượng tịnh hoặc thể tích thực.

- Khối lượng tịnh gồm cả chất nhão và chất tạo áp lực phun.

3

- Hàng hóa dạng lỏng.

- Hàng hóa dạng lỏng trong các bình phun.

- Thể tích thực ở 20 °C.

- Thể tích thực ở 20 °C gồm cả chất lỏng và chất tạo áp lực phun.

4

Thuốc dùng cho người; thuốc thú y; thuốc bảo vệ thực vật:

- Dạng viên;

- Dạng bột;

- Dạng lỏng;

- Thuốc kích dục cho cá đẻ.

- Số lượng viên, khối lượng 1 viên.

- Khối lượng tịnh.

- Thể tích thực.

- Đơn vị Quốc tế UI hoặc IU.

- Số bào tử.

5

Giống cây trồng: Hạt giống.

- Khối lượng tịnh.

6

Giống thủy sản

- Lượng tế bào;

- Số con hoặc số cá thể;

- Khối lượng tịnh.

7

Hàng hóa là vật phẩm gồm nhiều cỡ khác nhau theo kích thước bề mặt của chúng.

Kích thước bề mặt: chiều dài và chiều rộng hoặc đường kính hoặc đường chéo.

8

Hàng hóa dạng lá xếp theo tấm.

Độ dày, diện tích hoặc (chiều dài) x (chiều rộng) của 1 tấm.

9

Hàng hóa dạng lá xếp theo cuộn.

Độ dày, chiều rộng của lá và chiều dài hoặc khối lượng tịnh của 1 cuộn.

10

Hàng hóa dạng sợi, dạng thanh.

Tiết diện hoặc những thông số tương đương (những thông số có thể suy ra được tiết diện đó) và độ dài hoặc khối lượng tịnh của sợi, của thanh.

- Nếu sợi, thanh được tạo thành từ nhiều sợi nhỏ hơn.

- Ghi tiết diện/sợi, số lượng sợi và chiều dài hoặc khối lượng tịnh của sợi hoặc thanh.

- Nếu sợi, thanh có vỏ bọc.

- Ghi thêm chiều dày lớp vỏ bọc.

11

Đường ống.

Đường kính ngoài và đường kính trong hoặc độ dày và chiều dài của ống.

12

Lưới tấm.

Chiều dài kéo căng, chiều ngang kéo căng hoặc số mắt lưới chiều ngang và khối lượng tịnh.

13

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, vật dụng.

Kích thước của khối sản phẩm, hàng hóa đó.

Nguyên tắc thiết kế bao bì dược phẩm chuyên nghiệp

Bao bì dược phẩm không chỉ đòi hỏi sự chính xác mà còn yêu cầu cả tính thẩm mỹ. Thiết kế bao bì dược phẩm không khó. Tuy nhiên để thiết kế đ...